Pantoloc
Từ điển thuốc - Thuốc kháng tiết acid & chống loét [ 16/7/2008 | 9:08 GMT+7 ]
GiaoDucSucKhoe.net (Theo Vidal)

Altana Pharma
c/o Hyphens

 

bột pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 40 mg : hộp 1 lọ,
viên nén tan trong ruột 40 mg : hộp 14 viên


THÀNH PHẦN
cho 1 viên:
Pantoprazole   40 mg
cho 1 lọ:
Pantoprazole   40 mg

DƯỢC LỰC

Chất ức chế chọn lọc bơm proton ; về cấu trúc hóa học là dẫn xuất của benzimidazol.

CHỈ ĐỊNH

- Loét dạ dày tá tràng.

- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).

- Dạng viên được dùng phối hợp với hai kháng sinh thích hợp (xem phần Liều lượng và Cách dùng) để diệt Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng để làm giảm loét tái phát.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không nên dùng Pantoloc cho các trường hợp có tiền sử nhạy cảm với pantoprazole.

- Kinh nghiệm lâm sàng về Pantoloc khi dùng trong thai kỳ hiện còn hạn chế. Hiện không có thông tin về bài xuất của pantoprazole qua sữa mẹ.

Chỉ dùng Pantoloc khi lợi ích cho người mẹ được xem là lớn hơn rủi ro đối với thai nhi và em bé.

THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

- Khuyến nghị dùng dạng tiêm khi dùng đường uống không thích hợp.

- Trước khi điều trị với Pantoloc, phải loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính hoặc viêm thực quản ác tính, vì có thể nhất thời làm lu mờ các triệu chứng của bệnh loét ác tính, do đó có thể làm chậm chẩn đoán.

- Hiện chưa có kinh nghiệm về việc điều trị với Pantoloc ở trẻ em.

- Hiện chưa rõ tác dụng của thuốc khi dùng cho người lái xe hay vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Pantoloc có thể làm giảm độ hấp thu của các thuốc khác dùng đồng thời mà độ hấp thu phụ thuộc vào pH (thí dụ: ketoconazole). Điều này cũng xảy ra với những thuốc dùng trước Pantoloc i.v. một thời gian ngắn.

- Hoạt chất của Pantoloc được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzyme cytochrome P450. Không loại trừ khả năng pantoprazole tương tác với những thuốc khác chuyển hóa cùng hệ enzyme cytochrome P450. Tuy nhiên, ở lâm sàng chưa thấy tương tác đáng kể trong những thử nghiệm đặc hiệu với một số thuốc hoặc hợp chất có tính chất nói trên, như carbamazepine, cafein, diazepam, diclofenac, digoxine, ethanol, glibenclamide, metoprolol, nifedipine, phenprocoumon, phenytoin, theophylline, warfarine và các thuốc tránh thai dùng bằng đường uống.

- Cũng không thấy Pantoloc tương tác với thuốc kháng acid (trị đau dạ dày) khi uống đồng thời.

- Không thấy có tương tác với các kháng sinh dùng phối hợp (clarithromycine, metronidazol, amoxicylline) trong điều trị diệt Helicobacter pylori.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Điều trị với Pantoloc thỉnh thoảng có thể có nhức đầu hay tiêu chảy nhẹ và những trường hợp hiếm gặp hơn như: buồn nôn, đau bụng trên, đầy hơi, ban da, ngứa và choáng váng.

Vài trường hợp cá biệt hiếm xảy ra như phù nề, sốt, viêm tĩnh mạch huyết khối (dạng tiêm tĩnh mạch).

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Dạng viên:

Liều khuyến cáo:

Ở những bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng, nhiễm Helicobacter pylori (dương tính), cần thực hiện việc diệt vi khuẩn bằng trị liệu phối hợp. Tùy theo kiểu kháng thuốc, có thể theo các sơ đồ phối hợp sau để diệt Helicobacter pylori:

Phác đồ 1:

Mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoloc + 1000 mg amoxicylline + 500 mg clarithromycine) x 7 ngày.

Phác đồ 2:

Mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoloc + 500 mg metronidazol + 500 mg clarithromycine) x 7 ngày.

Phác đồ 3:

Mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoloc + 1000 mg amoxicylline + 500 mg metronidazol) x 7 ngày.

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): 1 viên 40 mg/ngày.

- Đối với bệnh nhân suy gan nặng, liều dùng cần giảm xuống 1 viên (40 mg pantoprazole), hai ngày một lần. Ngoài ra, đối với các bệnh nhân này, cần theo dõi men gan trong khi dùng Pantoloc. Nếu giá trị men gan tăng, nên ngưng dùng Pantoloc.

- Không được dùng qua 1iều 40 mg pantoprazole một ngày ở người có tuổi hoặc suy thận. Ngoại lệ là trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, trong đó người có tuổi cũng phải dùng liều pantoprazole thông thường (2 x 40 mg/ngày) trong một tuần điều trị.

Cách dùng và thời gian điều trị:

- Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên Pantoloc mà phải uống nguyên viên với nước, một giờ trước bữa ăn sáng. Trong trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, cần uống viên Pantoloc thứ hai trước bữa tối.

- Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.

- Nói chung, liệu pháp phối hợp chỉ cần điều trị 7 ngày là đủ để diệt Helicobacter pylori và làm lành loét.

Dạng tiêm tĩnh mạch:

Khuyến nghị dùng Pantoloc i.v. khi dùng đường uống không thích hợp.

Liều Pantoloc tĩnh mạch trung bình là 1 lọ (40 mg pantoprazole) mỗi ngày. Liều tối đa có thể đến 6 lọ/ngày chia làm nhiều lần.

Hướng dẫn cách dùng và pha chế:

- Để tiêm tĩnh mạch: Bơm 10 ml dung dịch muối sinh lý (dung dịch NaCl 0,9% vào lọ bột chứa chất đông khô Pantoloc 40 mg, tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 2 phút.

- Để truyền tĩnh mạch: Bơm 10 ml dung dịch muối sinh lý (NaCl 0,9%) vào lọ bột đông khô, sau đó pha loãng Pantoloc với 100 ml nước muối sinh lý hay 100 ml Glucose 5% hay 100 ml Glucose 10%, truyền tĩnh mạch ít nhất 15 phút.

- Không pha Pantoloc i.v. với dung môi nào khác ngoài các dung môi nói trên. Giá trị pH của dung dịch phải là 9.

- Dung dịch đã pha chế cần được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha chế.

QUÁ LIỀU

Hiện chưa biết triệu chứng khi dùng quá liều ở người.

Trong trường hợp dùng quá liều và có triệu chứng nhiễm độc lâm sàng, áp dụng các quy tắc giải độc thông thường.

BẢO QUẢN

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C, dạng tiêm tĩnh mạch cần tránh ánh sáng.

 Về trang chủ    Bản để in
Các bài viết cùng chuyên khoa [Tiêu hóa & gan mật] trong chuyên mục [Từ điển thuốc] :
  • Tagamet [10/10/2011 | 12:15 GMT+7]
  • Tidocol [5/10/2011 | 18:11 GMT+7]
  • Bioflora [12/11/2008 | 14:39 GMT+7]
  • Amebismo [4/11/2008 | 12:35 GMT+7]
  • Spasmaverine [9/10/2008 | 10:06 GMT+7]
  • Chophytol Rosa oral [19/9/2008 | 12:17 GMT+7]
  • Pancrelase [17/9/2008 | 10:09 GMT+7]
  • Smecta [13/9/2008 | 16:04 GMT+7]
  • Genurin [13/9/2008 | 10:36 GMT+7]
  • Pylobact [12/9/2008 | 17:04 GMT+7]
  • Morihepamin [12/9/2008 | 9:19 GMT+7]
  • Spasfon [6/9/2008 | 7:11 GMT+7]
  • Kremil-S [3/9/2008 | 14:29 GMT+7]
  • Gastropulgite [3/9/2008 | 13:34 GMT+7]
  • Carbophos [2/9/2008 | 10:11 GMT+7]
  • Aminosteril N-Hepa 5% [28/8/2008 | 16:27 GMT+7]
  • Histodil [17/8/2008 | 13:18 GMT+7]
  • Lacteol fort [16/8/2008 | 12:19 GMT+7]
  • Duphalac [11/8/2008 | 15:19 GMT+7]
  • Maalox [10/8/2008 | 16:16 GMT+7]

Quảng cáo


TIỆN ÍCH ONLINE