Septrin
Từ điển thuốc - Thuốc kháng vi khuẩn [ 13/6/2008 | 10:07 GMT+7 ]
GiaoDucSucKhoe.net (Theo Vidal)
GLAXOWELLCOME

 

Septrin-S viên nén 400 mg/80 mg.

Septrin viên nang 400 mg/80 mg.

Septrin viên liều gấp đôi 800 mg/160 mg.

Septrin viên cho trẻ em 100 mg/20 mg.

Septrin hỗn dịch cho trẻ em : chai 50 ml.

THÀNH PHẦN

Septrin -S viên nén :

cho 1 viên
Trimethoprime 80 mg
Sulfamethoxazole 400 mg

Septrin viên nang :

cho 1 viên
Trimethoprime 80 mg
Sulfamethoxazole 400 mg

Septrin viên liều gấp đôi :

cho 1 viên
Trimethoprime 160 mg
Sulfamethoxazole 800 mg

Septrin viên cho trẻ em :

cho 1 viên
Trimethoprime 20 mg
Sulfamethoxazole 100 mg

Septrin hỗn dịch cho trẻ em :

cho 5 ml
Trimethoprime 40 mg
Sulfamethoxazole 200 mg

CHỈ ĐỊNH

Septrin được chỉ định cho điều trị :

Nhiễm trùng tiết niệu (trên và dưới) : nhiễm trùng cấp, dự phòng dài hạn tái phát nhiễm trùng mãn tính sau khi nước tiểu sạch khuẩn, viêm tiền liệt tuyến nhiễm khuẩn.

Nhiễm trùng hô hấp : viêm tai giữa ; viêm xoang ; viêm phế quản cấp, mãn ; viêm phổi ; điều trị và dự phòng viêm thành phế nang do Pneumocystis carinii.

Đường sinh dục : lậu, viêm vòi trứng, hạ cam, bệnh Nicolas-Favre.

Đường tiêu hóa : bệnh do Shigella, thương hàn hay phó thương hàn, người mang vi khuẩn thương hàn mãn tính.

Nhiễm trùng da và vết thương : áp-xe, trứng cá, mụn nhọt, viêm da mủ, vết thương nhiễm khuẩn.

Nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm khác : bệnh Brucella cấp, u actinomyces, bệnh do Nocardia trừ những trường hợp thực sự do nấm, viêm xương tủy cấp và mãn, nhiễm trùng huyết.

Bệnh nhiễm trùng do nấm : bệnh nấm Blastomyces Nam Mỹ.

Septrin có thể dùng trong nhiễm trùng răng và nha chu, nhiễm trùng tiêu hóa do E. coli gây bệnh đường ruột, viêm màng não do các chủng nhạy cảm trên in vitro, bệnh do Toxoplasmos.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với sulfonamide, trimethoprime hoặc co-trimoxazole.

Bệnh nhân bị tổn thương nhu mô gan nặng. Ngoại trừ có sự theo dõi của bác sỹ, Septrin chống chỉ định cho bệnh nhân có bệnh nghiêm trọng về huyết học. Dùng co-trimoxazole không có hoặc có rất ít tác dụng phụ đến tủy xương và tế bào máu ngoại vi ở những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc độc tế bào. Không được dùng Septrin cho trẻ sinh non và trẻ sơ sinh.

THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Cần thường xuyên kiểm tra công thức máu để phát hiện những biến đổi xét nghiệm máu mà không biểu hiện triệu chứng do thiếu acid folic khi dùng Septrin kéo dài. Những thay đổi này có thể hồi phục khi dùng acid folic (3-6 mg/ngày) không ảnh hưởng đến tác dụng kháng khuẩn. Cần theo dõi đặc biệt những bệnh nhân lớn tuổi hoặc nghi ngờ thiếu acid folic ; cần cân nhắc dùng thêm acid folic.

Nếu dùng Septrin liều cao dài ngày cũng cần phải uống thêm acid folic.

Đối với những bệnh nhân suy thận phải theo dõi các chỉ số liên quan (xem phần trên). Cần theo dõi để duy trì lượng nước tiểu 24 tiếng. Để phát hiện tinh thể niệu, chú ý tìm tinh thể muối sulphonamide trong nước tiểu để lắng. Ở những bệnh nhân suy dinh dưỡng nguy cơ này tăng lên.

Điều trị bệnh nhân viêm amiđan - họng do liên cầu tan huyết beta nhóm A bằng Septrin không hiệu quả bằng với penicillin. Kháng thuốc chéo có thể xảy ra giữa Septrin và kết hợp của pyrimethamine/sulphonamide.

LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ

Chưa có tài liệu kết luận về an toàn sử dụng Septrin cho phụ nữ mang thai. Ở liều lớn hơn nhiều so với liều đề nghị, trimethoprime có thể gây quái thai ở chuột với biểu hiện điển hình của các thuốc kháng acid folic, và có thể phòng tránh bằng chế độ ăn giàu acid folic.

Không có dấu hiệu nào cho thấy có sự liên quan của thuốc với dị dạng thai ở thỏ, nhưng với liều khoảng 10 lần lớn hơn liều điều trị cho người thì ghi nhận có tăng tỷ lệ thai chết.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Có vài báo cáo về việc dùng đồng thời co-trimoxazole với pyrimethamine như thuốc phòng sốt rét ở liều cao hơn 25 mg/tuần có thể bị thiếu máu nguyên bào khổng lồ. Co-trimoxazole cho thấy có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của wafarin mặc dù cơ chế chưa rõ ràng. Theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống đông máu đồng thời dùng Septrin.

Co-trimoxazole kéo dài thời gian bán hủy của phenytoin nên thầy thuốc cần lưu ý điều này khi cho bệnh nhân dùng đồng thời 2 thứ thuốc trên. Co-trimoxazole có thể ảnh hưởng đến chức năng của tuyến giáp trạng nhưng ý nghĩa lâm sàng còn cần phải kiểm tra lại.

Sử dụng đồng thời Septrin với rifampicine có thể làm giảm thời gian bán hủy trong huyết tương của trimethoprime nhưng điều này không có ý nghĩa lâm sàng.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Vì Septrin có chứa trimethoprime và sulfonamide nên có thể dự đoán được những tác dụng phụ do những thành phần này gây ra.

Những tác dụng phụ được báo cáo là buồn nôn, có nôn hoặc không và nổi mẩn.

Tiêu chảy và viêm lưỡi.

Viêm đại tràng giả mạc, và bệnh nấm monilia có thể xảy ra.

Hiếm gặp phản ứng dị ứng da nặng như ban đỏ bọng nước đa dạng (hội chứng Stevens-Johnson) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell). Có một vài báo cáo về thay đổi công thức máu chủ yếu là giảm bạch cầu, tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và ban xuất huyết.

Người lớn tuổi bị loạn chức năng gan, thận hoặc thiếu acid folic thì có nguy cơ cao. Những bệnh nhân thiếu G6PD, dùng Septrin có thể có nguy cơ tan máu. Có một vài tài liệu về những cảm giác chủ quan như đau đầu, trầm cảm, chóng mặt, ảo giác.

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Nên uống Septrin với thức ăn hoặc đồ uống để giảm thiểu các rối loạn tiêu hóa.

Liều chuẩn :

Septrin viên nén, viên nang :

- Người lớn và trẻ trên 12 tuổi : 2 viên mỗi 12 giờ.

- Trẻ từ 6-12 tuổi : 1 viên mỗi 12 giờ.

Septrin viên liều gấp đôi :

- Người lớn và trẻ trên 12 tuổi : 1 viên mỗi 12 giờ.

- Trẻ dưới 12 tuổi : không nên dùng dạng này.

Septrin viên cho trẻ em :

- Trẻ từ 6 -12 tuổi : 4 viên mỗi 12 giờ.

- Trẻ 6 tháng - 5 tuổi : 2 viên mỗi 12 giờ.

Septrin hỗn dịch cho trẻ em :

- Trẻ 6-12 tuổi : 10 ml mỗi 12 giờ.

- Trẻ 6 tháng đến 5 tuổi : 5 ml mỗi 12 giờ.

- Trẻ 6 tuần đến 5 tháng tuổi : 2,5 ml mỗi 12 giờ.

Hỗn dịch Septrin có thể pha loãng với sirô BP. Trong các nhiễm khuẩn cấp phải dùng thuốc thêm 2 ngày sau khi hết triệu chứng. Phần lớn các trường hợp cần dùng thuốc ít nhất 5 ngày. Trong những trường nặng, ở mọi lứa tuổi có thể tăng liều gấp rưỡi.

Liều đặc biệt :

Trừ phi có những chỉ định khác, dùng liều chuẩn.

Nếu bác sĩ chỉ định viên thì được hiểu đó là viên cho người lớn. Nếu là các dạng bào chế khác phải có chỉ định cụ thể.

Dự phòng dài hạn tái phát nhiễm trùng mãn tính sau tiệt trùng nước tiểu :

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi : 1 viên vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Trẻ dưới 12 tuổi : dùng liều đơn 2 mg trimethoprime và 10 mg sulfamethoxazole/kg cân nặng trước khi đi ngủ.

Điều trị có thể kéo dài 3 -12 tháng hoặc dài hơn nữa nếu cần.

Viêm tiền liệt tuyến mãn :

Thời gian đầu, nên dùng liều cao hơn liều chuẩn thông thường. Đợt điều trị nên kéo dài 3 tháng để giảm nguy cơ tái phát.

Viêm thành phế nang do Pneumocystis carinii :

- Điều trị : 20 mg trimethoprime và 100 mg sulfamethoxazole/kg cân nặng/mỗi ngày chia 2 lần hoặc hơn và kéo dài trong 2 tuần.

- Dự phòng : dùng liều chuẩn trong suốt thời gian có nguy cơ.

Lậu :

Có thể dùng những liều dưới đây thay cho liều chuẩn cho người lớn trong 5-7 ngày :

- Lậu không biến chứng :

4 viên mỗi 12 giờ trong 2 ngày hoặc uống 5 viên rồi uống nhắc lại 5 viên sau 8 tiếng. Nếu bệnh nhân nghèo thì liều duy nhất 8 viên cũng có thể thích hợp nhưng cần có theo dõi của bác sỹ.

- Nhiễm khuẩn hầu-họng do lậu cầu : 2 viên x 3 lần/ngày trong 7 ngày.

Bệnh hạ cam và bệnh Nicolas-Favre :

Liệu trình điều trị nên kéo dài 10-15 ngày.

Bệnh Brucella cấp :

Điều trị cần kéo dài ít nhất 4 tuần, và nên điều trị nhắc lại

Người mang vi khuẩn thương hàn và phó thương hàn :

Cần điều trị trong ít nhất 1-3 tháng

Đối với bệnh nhân suy thận :

Cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi (không có số liệu đối với trẻ dưới 12 tuổi) :

Liều lượng cần điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin :

Trên 25 ml/phút : Liều chuẩn.

Từ 15-25 ml/phút : dùng liều chuẩn trong tối đa 3 ngày đầu, tiếp theo bằng nửa liều chuẩn.

Dưới 15 ml/phút : không nên dùng trừ phi có chạy thận nhân tạo thì dùng bằng nửa liều chuẩn.

Cứ 2-3 ngày một lần cần đo nồng độ sulfamethosazole trong huyết tương sau khi uống Septrin 12 tiếng. Nếu nồng độ của sulfamethoxazole cao quá 150 mg/ml thì ngừng dùng thuốc cho tới khi chỉ số xuống dưới 120 mg/ml.

QUÁ LIỀU

Buồn nôn, nôn, chóng mặt, và lẫn có thể là triệu chứng của quá liều. Ngừng điều trị. Nếu chưa nôn có thể cần làm cho bệnh nhân nôn. Có thể rửa dạ dày tuy sự hấp thu từ hệ tiêu hóa thường khá nhanh và kết thúc trong vòng 2 giờ. Acid hóa nước tiểu làm tăng sự đào thải trimethoprime. Dùng thuốc lợi tiểu và kiềm hóa nước tiểu làm tăng sự đào thải sulfamethoxazole. Nhưng kiềm hóa lại làm giảm thải trimethoprime. Calci pholinate (3-6 mg/ngày) chống lại các tác dụng có hại lên tủy xương của trimethoprime. Cần làm các xét nghiệm để kiểm tra.

Cả trimethoprime và sulfamethoxazole đều có thể lọc bằng cách lọc cầu thận.

BẢO QUẢN

Viên nén (bao gồm cả viên nén cho trẻ em) : bảo quản dưới 25oC, tránh ánh sáng.

Viên nén hàm lượng gấp đôi : bảo quản dưới 35oC, tránh ánh sáng.

Hỗn dịch : bảo quản dưới 25°C, tránh ánh sáng.

 Về trang chủ    Bản để in
Các bài viết cùng chuyên khoa [Truyền nhiễm] trong chuyên mục [Từ điển thuốc] :
  • Tobramicina IBI [7/10/2011 | 11:15 GMT+7]
  • Amoclavic - Amoclavic forte [4/11/2008 | 14:02 GMT+7]
  • Amikacin injection [4/11/2008 | 12:52 GMT+7]
  • ACT-HIB [2/11/2008 | 11:18 GMT+7]
  • Intetrix [17/10/2008 | 5:16 GMT+7]
  • Nizoral viên nén [15/10/2008 | 15:16 GMT+7]
  • Mycostatine [14/10/2008 | 10:10 GMT+7]
  • Cefazolin Meiji [13/9/2008 | 13:15 GMT+7]
  • Sporal [12/9/2008 | 13:12 GMT+7]
  • Bristopen [11/9/2008 | 12:16 GMT+7]
  • Klion [10/9/2008 | 8:10 GMT+7]
  • Keflor [3/9/2008 | 14:18 GMT+7]
  • Kefadim [3/9/2008 | 14:06 GMT+7]
  • Claforan [2/9/2008 | 10:47 GMT+7]
  • Ciprobay [2/9/2008 | 10:25 GMT+7]
  • Ceclor [2/9/2008 | 10:17 GMT+7]
  • Bactroban [2/9/2008 | 9:13 GMT+7]
  • Kefzol [16/8/2008 | 8:12 GMT+7]
  • Roferon-A [15/8/2008 | 8:19 GMT+7]
  • Diprogenta [12/8/2008 | 12:12 GMT+7]

Quảng cáo


TIỆN ÍCH ONLINE