Siderplex
Từ điển thuốc - Thuốc nhóm dinh dưỡng, bổ, vitamin & khoáng chất [ 10/9/2008 | 7:12 GMT+7 ]
GiaoDucSucKhoe.net (Theo Vidal)

Dung dịch uống : chai đếm giọt 15 ml.

THÀNH PHẦN

cho 1 ml
Fructose sắt (chứa 10 mg nguyên tố Fe) 50 mg
Acide folique 50 mg
Cyanocobalamine 1,5 mg

DƯỢC LỰC

Fructose sắt III : là phức hợp sắt chelate hóa duy nhất được hấp thụ tốt hơn loại muối sắt tốt nhất hiện nay là sulfate sắt II. Fructose sắt III cũng được chứng minh là dạng sắt được dung nạp tốt một cách đặc biệt nhất là ở trẻ nhỏ và người lớn tuổi do có nồng độ kim loại tự do thấp.

Thực phẩm chủ yếu của trẻ nhỏ là sữa và sữa lại là thực phẩm nghèo sắt. Vì thế trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường bị thiếu máu dinh dưỡng. Để duy trì cân bằng, trẻ nhỏ cần hấp thu vào máu khoảng 1,5 mg sắt mỗi ngày, nghĩa là cần cung cấp qua khẩu phần hàng ngày một lượng sắt khoảng 15 mg. Ngoài việc chất sắt là một thành phần của huyết sắc tố, có nhiều nghiên cứu cho thấy việc thiếu sắt có ảnh hưởng bất lợi đến khả năng học tập và khả năng giải quyết vấn đề của trẻ em tuổi còn đi học. Trẻ em thiếu máu được điều trị bằng chất sắt làm gia tăng tỷ lệ tăng cân và cải thiện khả năng tâm thần vận động (phản ứng nhanh, chính xác) hơn trẻ em thiếu máu dùng placebo.

B12 phối hợp với acide folique đóng vai trò trong sự tổng hợp AND, đặc biệt là trong hệ thống tạo máu. Chúng giúp sự sinh sản và tăng trưởng của các tế bào tạo máu. Thiếu chúng dẫn đến thiếu máu trầm trọng loại hồng cầu to.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thụ :

Bình thường, sắt được hấp thụ tại tá tràng và phần đầu của hỗng tràng khoảng 5-10% lượng uống vào bằng cơ chế vận chuyển tích cực. Tỷ lệ này có thể tăng đến 20-30% nếu dự trữ sắt bị thiếu hụt hoặc khi có tình trạng gia tăng sản xuất hồng cầu. Thức ăn, các phosphate, phytate có thể làm giảm hấp thụ sắt.

Chuyển hóa :

Sắt được chuyển vận trong huyết tương dưới dạng transferrine đến dịch gian bào, các mô nhất là gan và trữ ở dạng ferritine. Sắt được đưa vào tủy đỏ xương để trở thành một thành phần của huyết sắc tố trong hồng cầu, vào cơ để thành một thành phần của myoglobine. Hai nơi dự trữ sắt lớn nhất là hồng cầu và hệ võng nội mô.

Thải trừ :

Sắt được thải trừ chủ yếu qua đường tiêu hóa (mật, tế bào niêm mạc tróc), số còn lại qua da và nước tiểu.

CHỈ ĐỊNH

Dùng phòng ngừa và điều trị "thiếu máu sinh lý" ở trẻ sơ sinh và các loại thiếu máu dinh dưỡng khác ở trẻ em và trẻ nhỏ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tăng cảm với fructose sắt, bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, thiếu máu huyết tán.

THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Ngưng dùng thuốc nếu không dung nạp.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không có báo cáo.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Không có.

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Mỗi lần 1 ml, mỗi ngày uống hai lần hoặc theo chỉ định của Bác sĩ.

 Về trang chủ    Bản để in
Các bài viết cùng chuyên khoa [Dinh dưỡng] trong chuyên mục [Từ điển thuốc] :
  • Tothema [10/10/2011 | 16:17 GMT+7]
  • Terneurine [10/10/2011 | 11:18 GMT+7]
  • Nevramin [17/11/2008 | 7:06 GMT+7]
  • Ameferro [4/11/2008 | 12:39 GMT+7]
  • Alvityl [4/11/2008 | 12:25 GMT+7]
  • Berlamin modular [13/10/2008 | 12:16 GMT+7]
  • Calcium Corbiere [13/9/2008 | 13:17 GMT+7]
  • Coramine glucose [6/9/2008 | 4:06 GMT+7]
  • Aminosteril [1/9/2008 | 11:45 GMT+7]
  • Aminoplasmal [1/9/2008 | 11:30 GMT+7]
  • Alvesin [1/9/2008 | 11:10 GMT+7]
  • Dodecavit [13/8/2008 | 10:16 GMT+7]
  • Becilan [3/8/2008 | 10:19 GMT+7]
  • Siderfol [11/7/2008 | 10:10 GMT+7]
  • Moriamin S-2 [9/7/2008 | 6:08 GMT+7]
  • Lipofundin [13/6/2008 | 8:08 GMT+7]
  • Moriamin forte [9/6/2008 | 5:18 GMT+7]
  • Pediasure [9/6/2008 | 4:17 GMT+7]
  • Grovit [19/5/2008 | 10:14 GMT+7]
  • Isomil [18/5/2008 | 9:18 GMT+7]

Quảng cáo


TIỆN ÍCH ONLINE