Solmux broncho
Từ điển thuốc - Thuốc ho & cảm cúm [ 11/6/2008 | 18:07 GMT+7 ]
GiaoDucSucKhoe.net (Theo Vidal)
>hỗn dịch uống : chai 60 ml,
viên nang : vỉ 4 viên, hộp 25 vỉ


THÀNH PHẦN
cho 1 viên:
Carbocisteine 500 mg
Salbutamol      2 mg

:
cho 5 ml hỗn dịch
Carbocisteine 125 mg
Salbutamol      1 mg

DƯỢC LỰC

Carbocisteine là dẫn xuất của một acid amin, cysteine, trong đó nhóm sulfohydryl bị khóa bởi gốc acid carboxylic. Carbocisteine thay đổi sự chuyển hóa của tế bào tiết chất nhầy bằng cách hoạt hóa men sialyltransferase và ức chế men neuraminidase, tiết ra nhiều sialomucin ít nhầy nhớt hơn trong khi giảm các thành phần nhiều nhầy nhớt fucomucin.

Salbutamol là một chất chủ vận bêta. Kích thích adenylcyclase, men này xúc tác chuyển hóa AMP vòng từ ATP. Vì vậy, AMP vòng được tạo thành làm trung gian các đáp ứng của tế bào như giãn cơ trơn phế quản. Salbutamol có ái lực đối với các thụ thể bêta-adrenergic, hiện diện rất nhiều trong đường hô hấp. Salbutamol tác động trên những thụ thể này ưu thế hơn so với isoproterenol.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Carbocysteine được hấp thu tốt và nhanh chóng sau khi sử dụng bằng đường uống. Sau khi uống 1,5g carbocysteine, nồng độ đỉnh trong huyết tương là 13-16 mg/l đạt được trong 1-2 ;giờ. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 1,5 đến 2 giờ. Carbocysteine xuyên tốt qua mô phổi và niêm dịch đường hô hấp, và có tác động tại chỗ. Carbocysteine chuyển hóa qua các giai đoạn acetyl hóa, decarboxyl hóa, và sulfoxid hóa. Phần lớn thuốc bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Tương tự, salbutamol hấp thu tốt qua đường tiêu hóa đến 80% lượng salbutamol được đánh dấu phóng xạ hiện diện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 85% trong 72 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 10-17 mg/l đạt được 2-3 giờ sau khi sử dụng liều 4 mg. Thời gian bán hủy trong huyết tương thay đổi từ 3-5 giờ với khoảng 50% lượng salbutamol được đánh dấu phóng xạ hiện diện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp, khoảng phân nửa lượng này bài tiết dưới dạng không đổi.

CHỈ ĐỊNH

Giảm ho, khó thở có nhiều đàm nhầy thường đi kèm trong các rối loạn hô hấp như viêm phế quản cấp và mãn tính, hen phế quản và giãn phế quản.

THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, bệnh não, bệnh gan và bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa.

Nên theo dõi cẩn thận khi dùng cho trẻ em.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Khi sử dụng đồng thời, carbocysteine tăng sự hấp thu của amoxicilline sodium. Nếu trước đó điều trị bằng cimetidine sẽ làm giảm thải trừ carbocysteine sulfoxid trong nước tiểu. Khi sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu có thể gia tăng sự hạ kali máu nếu dùng liều lớn salbutamol. Các tác dụng của thuốc bị ức chế bởi các thuốc chẹn bêta.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Khó chịu đường tiêu hóa, kích thích hệ thần kinh trung ương.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Người lớn: mỗi lần uống 1 đến 2 viên, ngày 3 hay 4 lần.

Trẻ em:

từ 7 đến 12 tuổi: mỗi lần uống 10 ml (2 muỗng cà phê), ngày 3 hay 4 lần.

từ 2 đến 6 tuổi: 5 ml (1 muỗng cà phê), ngày 3 hay 4 lần.

BẢO QUẢN

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

 Về trang chủ    Bản để in
Các bài viết cùng chuyên khoa [Hô hấp] trong chuyên mục [Từ điển thuốc] :
  • Toplexil sirop [10/10/2011 | 14:16 GMT+7]
  • Theralene [2/10/2011 | 18:09 GMT+7]
  • Apo-Doxy [5/11/2008 | 15:13 GMT+7]
  • Ameflu MS [4/11/2008 | 12:45 GMT+7]
  • Neo-Codion [12/10/2008 | 18:04 GMT+7]
  • Mucusan [16/9/2008 | 11:17 GMT+7]
  • Komix [12/9/2008 | 10:17 GMT+7]
  • Polery [10/8/2008 | 5:18 GMT+7]
  • Hexapneumine [15/7/2008 | 10:10 GMT+7]
  • Mucothiol [11/7/2008 | 11:19 GMT+7]
  • Paxeladine [11/7/2008 | 6:09 GMT+7]
  • Ozothine with Diprophyllin [10/7/2008 | 10:12 GMT+7]
  • Decolsin [10/7/2008 | 5:18 GMT+7]
  • Muxol [9/7/2008 | 8:13 GMT+7]
  • Serevent [14/6/2008 | 10:10 GMT+7]
  • Atussin [10/6/2008 | 13:06 GMT+7]
  • Rhinathiol [18/5/2008 | 8:15 GMT+7]
  • Sinecod [15/5/2008 | 12:10 GMT+7]
  • Seretide [15/5/2008 | 11:12 GMT+7]
  • Diaphyllin [13/5/2008 | 8:10 GMT+7]

Quảng cáo


TIỆN ÍCH ONLINE