Thuốc điều trị tăng canxi máu trong ung thư di căn xương
Y học chuyên đề - Thuốc & Sức khỏe [ 25/9/2008 | 16:05 GMT+7 ]
GiaoDucSucKhoe.net (Theo Sức Khỏe & Đời Sống)

Một trong những biến chứng nghiêm trọng của di căn xương do ung thư là tăng canxi máu, biến chứng này thường có tiên lượng xấu. Các triệu chứng đi kèm là chán ăn, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, lú lẫn và hôn mê. Tỷ lệ sống trung bình của các bệnh nhân bị tăng canxi huyết do ung thư khoảng 1-3 tháng.

Một ca hội chẩn tại Khoa ung bướu - Viện Tai Mũi Họng TW. Ảnh: PH

Hầu hết các ung thư có khả năng di căn xương. Tỷ lệ di căn xương của ung thư vú, tiền liệt tuyến lên tới 65-70%; ung thư phổi, dạ dày, đại tràng khoảng 15-40%.  Di căn xương gây đau, hạn chế vận động, gãy xương, chèn ép tủy. 90% di căn xương gặp ở các vị trí cột sống, xương chậu, đầu trên xương đùi, các xương sườn, đầu trên xương cánh tay, khi chẩn đoán thường đã đa ổ.

 Điều trị như thế nào?

Mục tiêu lý tưởng của điều trị tăng canxi máu do ung thư là phục hồi nước đầy đủ, bình thường hóa nồng độ canxi huyết thanh và điều trị bệnh lý ác tính là nguyên nhân. Do đó kiểm soát ban đầu tình trạng tăng canxi máu bao gồm truyền nước muối sinh lý đường tĩnh mạch để điều chỉnh giảm thể tích nội mạch, cải thiện tốc độ lọc cầu thận và tăng cường đào thải canxi qua nước tiểu. Dùng furosemid không còn được khuyến cáo sử dụng thường quy do có nguy cơ làm tăng canxi máu nặng hơn, gia tăng đào thải kali và magiê, có thể dẫn đến loạn nhịp tim. Corticoid giảm nồng độ canxi huyết thanh chỉ ở những bệnh nhân đáp ứng với steroid như lymphoma và đa u tủy xương, nhưng có nguy cơ gây nhiều biến chứng.

 Khi bù đủ dịch, thì hầu hết các bệnh nhân đều cần đến ức chế đặc hiệu hủy xương để đạt được canxi máu bình thường. Calcitonin ức chế trực tiếp và nhanh chóng các hủy cốt bào nhưng tác dụng của nó ngắn hạn và chỉ nên dùng cho điều trị ban đầu tăng canxi máu trầm trọng.

Biphosphonat - một hướng mới để điều trị tăng canxi máu.

Các thuốc biphosphonat mở ra hướng mới trong những năm gần đây. Biphosphonat là một nhóm các hợp chất có cấu trúc dựa trên cấu trúc của pyrophosphat, nhưng chứa một khung phospho-cacbon-phospho  (P-C-P), rất ổn định và đề kháng với enzym thủy phân, do đó cho phép gắn kết tốt hơn vào xương. Biphosphonat là các thuốc ức chế đặc hiệu hủy cốt bào mạnh nhất hiện có, làm giảm tình trạng hủy xương, do đó làm bình thường lượng canxi máu. Pamidronic acid với liều 90mg dùng theo đường truyền tĩnh mạch trong 2 giờ, bình thường hóa nồng độ canxi máu ở 70-90% bệnh nhân và được dung nạp tốt, có thể dùng tiếp sau 3-4 tuần. Các nghiên cứu trên bệnh nhân tăng canxi máu cho thấy đáp ứng khoảng 80% với alendronic acid hay ibandronic acid. Mới đây nhất là zoledronic acid, được các nước Âu, Mỹ dùng từ năm 2001. Zoledronic acid tiêm tĩnh mạch được Cục Quản lý thuốc và thực phẩm Hoa kỳ (FDA) phê chuẩn trong điều trị tăng calci máu trong các bệnh đa u tủy xương Kahler, di căn của ung thư xương. Đây là một biphosphonat thế hệ ba, có tác dụng ức chế mạnh mẽ hoạt tính của hủy cốt bào.  Sau khi bù nước đầy đủ ở những bệnh nhân bị tăng canxi huyết từ trung bình đến nặng, bệnh nhân nên được cho truyền tĩnh mạch liều đơn zoledronic acid 4 mg (liều khuyến cáo của zoledronic acid là 4mg, pha với 100ml dung dịch sodium chloride 9% hay glucose 5%, truyền tĩnh mạch trong vòng 15 phút mỗi 3 hay 4 tuần). Với liều này tiêm tĩnh mạch 1 lần trong điều trị tình trạng tăng canxi huyết nặng do ung thư, có tác dụng bình thường hóa nồng độ canxi huyết thanh vào ngày thứ 10. Thời gian trung bình cho tới khi tái phát và thời lượng của đáp ứng hoàn toàn cũng dài gấp đôi so với bệnh nhân dùng một loại thuốc biphosphonat khác là pamidronic acid. Do vậy ở bệnh nhân có tình trạng tăng canxi máu do ung thư, zoledronic acid được mong đợi sẽ trở thành một điều trị được lựa chọn. Thuốc có tác dụng hạ canxi máu mạnh hơn từ 5-25 lần so với các thuốc biphosphonat khác như risedronat, ibandronat, có hiệu quả cả với các trường hợp thất bại với pamidronate. Tái điều trị có thể xem xét lại sau 7 ngày nếu nồng độ canxi trong huyết thanh vẫn còn cao.

Tuy nhiên khi dùng, cần kiểm tra chặt chẽ chức năng thận ở tất cả các bệnh nhân dùng thuốc này. Nếu suy giảm thì nên ngừng điều trị. Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị tăng canxi huyết do ung thư nhập viện có suy thận ở giai đoạn nhẹ đến vừa. Nên thận trọng khi dùng zoledronic acid cho bệnh nhân hen phế quản nhạy cảm với aspirin. Cũng cần thận trọng khi dùng zoledronic acid với aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu quai do gia tăng nguy cơ hạ canxi máu. Như vậy zoledronic acid bình thường hóa nồng độ canxi máu và cho khởi phát tác động nhanh hơn, tỷ lệ đáp ứng cao hơn và thời lượng đáp ứng lâu hơn so với các biphosphonat khác. Do đó zoledronic acid được mong đợi trở thành điều trị lựa chọn cho chỉ định này.

 Về trang chủ    Bản để in
Các bài viết cùng chuyên khoa [Ung bướu] trong chuyên mục [Y học chuyên đề] :
  • Nghịch lý ăn kiêng ở bệnh nhân ung thư [12/10/2012 | 7:46 GMT+7]
  • Xử trí khi bị tác dụng phụ của hóa trị [6/10/2012 | 10:08 GMT+7]
  • Khi nào nên tầm soát ung thư? [21/11/2011 | 6:34 GMT+7]
  • Ung thư vú sau điều trị, kiêng ăn gì? [13/10/2011 | 6:12 GMT+7]
  • Tổng kết nội dung tư vấn trực tuyến "các xáo trộn của tuyến vú" [23/5/2010 | 16:32 GMT+7]
  • Tiếp tục tư vấn những bất thường ở ngực [15/5/2010 | 6:08 GMT+7]
  • 14 câu tư vấn đầu tiên về những bất thường ở ngực [1/5/2010 | 20:58 GMT+7]
  • Tự khám để sớm phát hiện bất thường ở ngực [19/4/2010 | 6:28 GMT+7]
  • 7 bước giảm nguy cơ mắc ung thư [6/4/2010 | 19:56 GMT+7]
  • 15 dấu hiệu ung thư ở phụ nữ  [31/12/2009 | 7:28 GMT+7]
  • Các thuốc điều trị ung thư [12/9/2009 | 11:52 GMT+7]
  • Ung thư: phát hiện sớm để cứu mình [14/7/2009 | 2:11 GMT+7]
  • Phòng tránh bệnh ung thư  [13/7/2009 | 6:58 GMT+7]
  • Quan tâm chế độ dinh dưỡng trong điều trị ung thư [16/4/2009 | 7:10 GMT+7]
  • Đa số người mắc ung thư vú phát hiện muộn [8/4/2009 | 23:07 GMT+7]
  • Bảy cách phòng ngừa ung thư [22/2/2009 | 12:36 GMT+7]
  • Phòng ngừa và phát hiện sớm ung thu cổ tử cung [20/2/2009 | 18:58 GMT+7]
  • Tránh né ung thư [16/9/2008 | 9:42 GMT+7]

Quảng cáo


TIỆN ÍCH ONLINE