Tergynan
Từ điển thuốc - Thuốc điều trị bệnh lý ở âm đạo [ 10/10/2011 | 17:18 GMT+7 ]
GiaoDucSucKhoe.net (Theo VIDAL)
BOUCHARA
c/o TEDIS

Viên đặt âm đạo : hộp 10 viên.

THÀNH PHẦN

cho 1 viên
Ternidazole 200 mg
Néomycine sulfate 6500 đơn vị hoặc 100 mg
Nystatine 100 000 đơn vị
Prednisolone métasulfobenzoate sodique, tính theo dạng base 3 mg
(Lactose)


DƯỢC LỰC

Điều trị đa năng các bệnh phụ khoa.

Tergynan có thành phần công thức phối hợp nhiều hợp chất, do đó có tác động điều trị tại chỗ viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau như do nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm ký sinh trùng hoặc nhiễm nhiều mầm bệnh cùng lúc. Thuốc được phối hợp :

- ternidazole : diệt trichomonas và Gardnerella vaginalis ;

- néomycine sulfate : kháng sinh có tác động trên nhiều mầm bệnh sinh mủ ở âm đạo ;

- nystatine : kháng nấm ;

- prednisolone métasulfobenzoate sodique : kháng viêm tan trong nước.

Tỷ lệ mắc bệnh viêm âm đạo do trichomonas hoặc do Candida albicans tăng đáng kể từ vài năm nay. Các bệnh này thường phối hợp với nhiều mầm bệnh thông thường khác làm cho việc điều trị trở nên khó khăn hơn. Do đó cần có một phương thức điều trị phối hợp cùng lúc diệt trichomonas, kháng nấm và kháng khuẩn ; Tergynan đáp ứng được yêu cầu này.

Thường các bệnh đường âm đạo dai dẳng hoặc tái phát, sau khi bị viêm nhiễm tại chỗ, sẽ làm cho niêm mạc trở nên mỏng manh và nhạy cảm ; sự tham gia của corticoide trong thành phần công thức có lợi trong trường hợp này.

Tergynan có thành phần tá dược bảo đảm cho thuốc thấm tốt qua niêm mạc âm đạo và ổn định ở pH sinh lý.

CHỈ ĐỊNH

Viêm âm đạo do các vi khuẩn sinh mủ thông thường.

Viêm âm đạo do Gardnerella vaginalis.

Viêm âm đạo do Trichomonas.

Viêm âm đạo do nhiễm nấm đặc biệt là Candida albicans.

Viêm âm đạo do nhiễm đồng thời Trichomonas và nấm men.

Viêm âm đạo do các tác nhân phối hợp.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Ngoại lệ, có thể bị dị ứng néomycine với các triệu chứng ở da.

Cảm giác bị kim châm hoặc kích ứng tại chỗ trong vài ngày đầu điều trị nhưng rất hiếm.

Tác dụng toàn thân : như với tất cả các thuốc điều trị tại chỗ, một lượng nhỏ các thành phần của thuốc có thể được hấp thu qua niêm mạc.

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Trước khi đặt thuốc, nên nhúng toàn bộ viên thuốc trong nước trong khoảng 20 đến 30 giây và sau khi đặt thuốc, bệnh nhân nên ở tư thế nằm trong khoảng 15 phút.

Đặt 1 hoặc 2 viên/ngày, trong 10 ngày liên tiếp ; trường hợp biết rõ do nhiễm nấm : trong 20 ngày.

 Về trang chủ    Bản để in
Các bài viết cùng chuyên khoa [Sản Phụ khoa] trong chuyên mục [Từ điển thuốc] :
  • Tri-Regol [5/10/2011 | 12:18 GMT+7]
  • Progestogel [16/11/2008 | 8:08 GMT+7]
  • Albothyl [4/11/2008 | 11:19 GMT+7]
  • Rigevidon [16/10/2008 | 18:05 GMT+7]
  • Mikrofollin forte [16/9/2008 | 11:09 GMT+7]
  • Sanoformine [16/9/2008 | 10:08 GMT+7]
  • Lomexin [13/9/2008 | 14:14 GMT+7]
  • Postinor [10/9/2008 | 9:08 GMT+7]
  • Lactacyd [3/9/2008 | 14:33 GMT+7]
  • Fasigyne [3/9/2008 | 13:29 GMT+7]
  • Polygynax [17/8/2008 | 10:08 GMT+7]
  • Primolut-N [13/8/2008 | 9:16 GMT+7]
  • Pharmatex [9/8/2008 | 7:08 GMT+7]
  • Oxytocin Gedeon Richter [11/7/2008 | 7:09 GMT+7]
  • Microgynon 30 [12/6/2008 | 6:08 GMT+7]
  • Femara [13/5/2008 | 10:08 GMT+7]
  • Lactacyd FH [18/4/2008 | 11:09 GMT+7]
  • Micostat 7 [12/4/2008 | 7:08 GMT+7]
  • Duphaston [9/4/2008 | 9:13 GMT+7]

Quảng cáo


TIỆN ÍCH ONLINE