Bactroban
Từ điển thuốc - Thuốc kháng vi khuẩn [ 2/9/2008 | 9:13 GMT+7 ]
GiaoDucSucKhoe.net tổng hợp
ign="left"> DẠNG TRÌNH BÀY

Thuốc mỡ bôi ngoài da 2 % : ống 5 g và 15 g.

THÀNH PHẦN

cho 100 g: mupirocine 2 g

DƯỢC LỰC

Bactroban là một thuốc kháng khuẩn tại chỗ, có hoạt tính trên hầu hết các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn da như Staphylococcus aureus, bao gồm những chủng đề kháng với methicilline, những loại Staphylococcus và Streptococcus khác. Nó cũng có hoạt tính chống lại các vi khuẩn gây bệnh Gram âm như Escherichia coli và Haemophilus influenzae.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Ở người, Bactroban thấm qua da còn nguyên vẹn nhưng tỉ lệ hấp thu toàn thân là rất thấp. Bactroban đã hấp thu vào cơ thể được chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa không có hoạt tính là acid monic và được bài tiết nhanh chóng qua thận.

CHỈ ĐỊNH

Các nhiễm khuẩn da do vi khuẩn như : chốc, viêm nang lông, nhọt.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với Bactroban hoặc các loại thuốc mỡ chứa polyethylene glycol và bất kỳ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Dạng Bactroban này không thích hợp để sử dụng cho mắt và bên trong mũi. Khi dùng bôi trên mặt, nên thận trọng tránh vây vào mắt. Polyethylene glycol có thể được hấp thu qua các vết thương hở và da bị tổn thương và được bài tiết qua thận.

Cũng giống như các dạng thuốc mỡ khác có chất nền là polyethylene glycol, Bactroban nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có biểu hiện suy thận vừa hay nặng.

LÚC CÓ THAI

Những nghiên cứu trên động vật cho thấy mupirocine không gây ra quái thai. Tuy nhiên chưa có bằng chứng đầy đủ về tính an toàn cho phép sử dụng Bactroban trong thai kỳ. Không có dữ liệu đánh giá đầy đủ về sự sử dụng thuốc lúc nuôi con bú ở người và thú vật.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy có vài tác dụng ngoại ý nhẹ khu trú tại nơi thoa thuốc như cảm giác nóng, châm chích và ngứa. Các phản ứng nhạy cảm trên da được báo cáo hiếm gặp. Phản ứng mẫn cảm toàn thân được ghi nhận với Bactroban mỡ.

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Đối với người lớn và trẻ em : Nên thoa Bactroban ở vùng da bị tổn thương tối đa 3 lần mỗi ngày, dùng tối đa trong 10 ngày. Vùng thương tổn có thể băng kín nếu muốn.

Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng Bactroban dài ngày ở người.

BẢO QUẢN

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C.

 Về trang chủ    Bản để in
Các bài viết cùng chuyên khoa [Truyền nhiễm] trong chuyên mục [Từ điển thuốc] :
  • Tobramicina IBI [7/10/2011 | 11:15 GMT+7]
  • Amoclavic - Amoclavic forte [4/11/2008 | 14:02 GMT+7]
  • Amikacin injection [4/11/2008 | 12:52 GMT+7]
  • ACT-HIB [2/11/2008 | 11:18 GMT+7]
  • Intetrix [17/10/2008 | 5:16 GMT+7]
  • Nizoral viên nén [15/10/2008 | 15:16 GMT+7]
  • Mycostatine [14/10/2008 | 10:10 GMT+7]
  • Cefazolin Meiji [13/9/2008 | 13:15 GMT+7]
  • Sporal [12/9/2008 | 13:12 GMT+7]
  • Bristopen [11/9/2008 | 12:16 GMT+7]
  • Klion [10/9/2008 | 8:10 GMT+7]
  • Keflor [3/9/2008 | 14:18 GMT+7]
  • Kefadim [3/9/2008 | 14:06 GMT+7]
  • Claforan [2/9/2008 | 10:47 GMT+7]
  • Ciprobay [2/9/2008 | 10:25 GMT+7]
  • Ceclor [2/9/2008 | 10:17 GMT+7]
  • Kefzol [16/8/2008 | 8:12 GMT+7]
  • Roferon-A [15/8/2008 | 8:19 GMT+7]
  • Diprogenta [12/8/2008 | 12:12 GMT+7]
  • Daphazyl [10/8/2008 | 7:17 GMT+7]

Quảng cáo


TIỆN ÍCH ONLINE