D.T.Vax
Từ điển thuốc - Thuốc nhóm dị ứng, vaccine & miễn dịch [ 9/5/2008 | 13:17 GMT+7 ]
GiaoDucSucKhoe.net (Theo Vidal)
>

Truyền dịch tiêm : bơm tiêm chứa sẵn hay ống chứa một liều 0,5 ml, lọ chứa 10 liều (5 ml) hay 20 liều (10 ml).

THÀNH PHẦN

cho 1 bơm tiêm
Biến độc tố bạch hầu tinh khiết tối thiểu 30 UI
Biến độc tố uốn ván tinh khiết tối thiểu 40 UI
Nhôm hydroxyde (biểu hiện như nhôm) tối đa 1,25 mg
Thiomersal tối đa 0,05 mg
Dung dịch muối sinh lý của NaCl vừa đủ 0,5 ml

DƯỢC LỰC

Vaccin hấp phụ bạch hầu và uốn ván.

Vaccin được điều chế từ độc tố bạch hầu và uốn ván được khử độc tố bằng formol và được tinh khiết hóa.

Miễn dịch đạt được ngay sau mũi tiêm thứ hai và duy trì ít nhất 5 năm sau lần tiêm nhắc lại thứ nhất.

CHỈ ĐỊNH

- Phòng ngừa đồng thời bệnh bạch hầu và uốn ván ở trẻ nhỏ và trẻ em.

- Vaccin D.T.Vax được dùng để thay thế vaccin D.T.Coq/D.T.P khi có chống chỉ định dùng vaccin ho gà.

Trẻ em bị nhiễm virus làm suy giảm miễn dịch ở người (HIV) :

Theo khuyến cáo của Tổ Chức Y Tế Thế Giới, trẻ em nhiễm HIV có triệu chứng hay không có triệu chứng, nên tiêm chủng D.T.Vax theo lịch thông thường.

THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Trường hợp có phản ứng nghiêm trọng ở lần tiêm trước, người ta khuyên nên sử dụng dạng vaccin có biến độc tố bạch hầu giảm còn 1/10 ở những lần tiêm kế tiếp.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Vaccin D.T.Vax có thể tiêm đồng thời với bất kỳ một vaccin nào trong Chương Trình Tiêm Chủng Mở Rộng mà vẫn có hiệu quả và không nguy hiểm.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

- Đau tại chỗ tiêm hiếm khi gặp.

- Có thể sốt nhẹ trong vòng 24-48 giờ sau khi tiêm.

- Nổi nốt cứng hay nốt dưới da có thể xảy ra và tồn tại một hay vài tuần.

- Ngoại lệ, các phản ứng có thể nặng, đặc biệt khi tiêm nhắc thường là do phản ứng dị ứng với biến độc tố bạch hầu (xem Thận trọng lúc dùng).

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Liều lượng :

- Tiêm ngừa cơ bản : 3 mũi tiêm 0,5 ml vaccin cách nhau 1 tháng.

- Tiêm nhắc : 1 mũi tiêm 0,5 ml vaccin lúc 1 năm sau mũi tiêm thứ ba, và sau đó tiêm lại mỗi 5 đến 10 năm, dùng vaccin loại giảm liều biến độc tố bạch hầu.

Cách dùng :

- Lắc nhẹ đến khi đạt được huyền dịch đồng nhất trắng đục và thực hiện mũi tiêm.

- Tiêm bắp hay tiêm dưới da sâu.

- Bất kỳ một lọ đa liều nào sau khi mở ra phải được dùng trong ngày.

- Thao tác rút thuốc ra 1 hay nhiều liều từ lọ đa liều thành công chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng của thủ thuật.

- Do là vaccin hấp phụ, đầu tiên lọ thuốc phải được lắc nhẹ, tránh tạo bọt, nhưng đủ để đạt được một hỗn hợp đồng nhất.

- Sau đó dùng ống và kim tiêm vô trùng, rút 1 liều từ lọ nhiều liều, sau khi sát trùng nắp ngoài lọ thuốc bằng các chất sát trùng.

- Lặp lại thao tác như trên đối với (những) liều còn lại.

- Giữa các lần thao tác rút thuốc ra, dù bất kỳ trường hợp nào, trong vòng 5 phút sau lần rút thuốc sau cùng, lọ thuốc cần phải được để lại vào tủ lạnh, giữ ở nhiệt độ thông thường, từ +2°C đến +8°C (không bao giờ để trong ngăn đông lạnh).

 Về trang chủ    Bản để in
Các bài viết cùng chuyên khoa [Miễn dịch] trong chuyên mục [Từ điển thuốc] :
  • Telfast [2/10/2011 | 15:10 GMT+7]
  • Clarinase repetab [12/10/2008 | 6:17 GMT+7]
  • Loratin [8/10/2008 | 9:07 GMT+7]
  • Ketasma [18/9/2008 | 11:19 GMT+7]
  • Loradil [9/9/2008 | 10:19 GMT+7]
  • Sandimmun Neoral [16/8/2008 | 12:09 GMT+7]
  • Polaramine [13/8/2008 | 18:08 GMT+7]
  • Hypostamine [16/7/2008 | 8:14 GMT+7]
  • Rabipur [11/7/2008 | 7:18 GMT+7]
  • Cetrizet [14/5/2008 | 14:19 GMT+7]
  • Celestone [14/5/2008 | 13:18 GMT+7]
  • Semprex [13/5/2008 | 4:09 GMT+7]
  • Cellcept [17/4/2008 | 11:18 GMT+7]
  • Serum antirabique Pasteur [13/4/2008 | 9:07 GMT+7]
  • Engerix-B [10/4/2008 | 7:09 GMT+7]
  • Stamaril Pasteur [8/4/2008 | 8:11 GMT+7]
  • Clarityne [5/4/2008 | 11:19 GMT+7]
  • Neupogen [18/3/2008 | 11:19 GMT+7]
  • Fenistil 24 [15/3/2008 | 11:10 GMT+7]
  • Mizollen [10/3/2008 | 8:09 GMT+7]

Quảng cáo


TIỆN ÍCH ONLINE