Nizoral viên nén
Từ điển thuốc - Thuốc kháng nấm [ 15/10/2008 | 15:16 GMT+7 ]
GiaoDucSucKhoe.net (Theo Vidal)
Lifesciences Pty Ltd

 

viên nén 200 mg : hộp 10 viên


THÀNH PHẦN


cho 1 viên: Ketoconazole  200 mg

DƯỢC LỰC

Nizoral viên là một dẫn xuất dioxolane imidazol tổng hợp có hoạt tính diệt nấm hoặc kìm nấm đối với vi nấm ngoài da, nấm men (Candida, pityrosporum, Torulopsis, Cryptococcus), các nấm nhị độ và các eumycetes. Kém nhạy cảm hơn là các chủng Aspergillus, Sporothrix schenckii, một số Dematiaceae, các chủng Mucor và các phycomycetes khác ngoại trừ Entomophthorales. Nizoral ức chế sự sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi các thành phần lipid khác ở màng tế bào vi nấm.

Các nghiên cứu lâm sàng dược động học/dược lực học và tương tác thuốc gợi ý rằng với liều uống ketoconazole 200mg, 2 lần/ngày, trong 3 đến 7 ngày có thể dẫn đến kéo dài đoạn QT chút ít: độ tăng tối đa trung bình khoảng 6-12 msec khi ketoconazole đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương, khoảng 1-4 giờ sau khi uống ketoconazole. Tuy nhiên, sự kéo dài đoạn QT chút ít này được xem như không có liên quan trên lâm sàng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu:

Ketoconazole là một tác nhân có chứa 2 nhóm bazơ yếu vì vậy đòi hỏi tính acid để hòa tan và hấp thu.

Trung bình nồng độ đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 3.5 mcg/ml đạt đươc trong vòng 1-2 giờ sau khi uống một liều 200mg trong bữa ăn. Sự thải trừ trong huyết tương sau đó có 2 pha với thời gian bán hủy là 2 giờ trong 10 giờ đầu và 8 giờ sau đó.

Phân bố:

Trên vitro, sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 99%, chủ yếu là gắn vào albumin. Chỉ một phần không đáng kể ketoconazole đến được dịch não tủy.

Chuyển hóa:

Sau khi hấp thu từ đường tiêu hoá, ketoconazol được chuyển đổi thành một số chất chuyển hoá không có hoạt tính. Đường chuyển hóa chính được biết là oxy hoá thoái giáng các vòng imidazole và piperazine, sự khử alkyl oxy hoá và hydroxy hoá vòng nhân thơm.

Thải trừ:

Khoảng 13% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu, trong đó 2-4% ở dạng không chuyển hoá. Đường bài xuất chính là qua đường mật vào ống tiêu hoá.

AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG

Ketoconazole được thử nghiệm trên súc vật nuôi chuẩn về độ an toàn ngoài lâm sàng.

Ảnh hưởng độc trên gan được thấy ở chó dùng liều lập lại 12 tháng. Các thay đổi bệnh lý nhẹ ở thận, thượng thận và buồng trứng được ghi chú ở chuột dùng liều lặp lại trong 18 tháng. Hơn nữa, thấy có tính dễ gãy xương gia tăng ở chuột cái. Mức độ không thấy tác dụng ngoại ý trong cả 2 nghiên cứu là ở liều 10mg/kg/ngày.

Nghiên cứu trên hệ sinh sản, ở liều rất cao, liều gây độc tính trên bà mẹ (liều ? 80mg/kg/ngày), ketoconazole làm giảm khả năng sinh con ở chuột và gây độc tính cho phôi và quái thai (chứng ít ngón và tật dính ngón) ở chó con. Ở chuột và thỏ, ketoconazole ở liều 40mg/kg không gây độc cho phôi, không gây quái thai và không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Không thấy ảnh hưởng gây quái thai ở chuột nhắt với các liều thử nghiệm lên đến 160mg/kg.

Ketoconazole không gây ung thư hay độc tính gen.

Nghiên cứu điện sinh lý học cho thấy ketoconazole ức chế thành phần hoạt hóa nhanh của chất kali chỉnh lưu làm chậm tim, kéo dài thời gian ảnh hưởng, và có thể kéo dài đoạn QT.

CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm nấm ở da, tóc và niêm mạc do vi nấm ngoài da và/hoặc nấm men (nấm da cạn, lang ben, nấm da đầu, viêm nang lông do Pityrosporum, nhiễm vi nấm Candida niêm mạc và da mãn tính) mà các trường hợp nhiễm này không thể điều trị tại chổ được do vị trí hoặc sự lan rộng của thương tổn, hoặc do nhiễm vi nấm sâu ở da, hay không đáp ứng với điều trị tại chỗ.

- Nhiễm nấm men ở đường tiêu hóa.

- Nhiễm Candida âm đạo tái phát, mãn tính mà không đáp ứng với điều trị tại chỗ.

- Nhiễm nấm nội tạng như nhiễm Candida nội tạng, nhiễm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides, Blastomyces.

- Điều trị dự phòng cho những bệnh nhân giảm sút cơ chế đề kháng (do di truyền, do bệnh lý, hoặc do thuốc) với nguy cơ gia tăng các nhiễm vi nấm.

Ketoconazole không thâm nhập tốt vào hệ thần kinh trung ương, vì vậy không nên điều trị viêm màng não do nấm bằng ketoconazole đường uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Những bệnh nhân quá mẫn với ketoconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân có bệnh lý gan cấp hoặc mãn tính.

- Chống chỉ định sử dụng những chất chuyển hóa bởi CYP3A4 như terfenadine, astemizole, mizolastine, cisapride, dofetilide hay pimozide đồng thời với Nizoral viên, do sự gia tăng nồng độ của những thuốc trên huyết tương có thể dẫn đến sự kéo dài đoạn QT và trường hợp hiếm có thể gây xoắn đỉnh.

- Không sử dụng đồng thời với domperidone bởi vì sự kết hợp này có thể gây kéo dài đoạn QT.

- Không sử dụng đồng thời với triazolam và midazolam đường uống.

- Không sử dụng đồng thời thuốc ức chế HMG-CoA redutase được chuyển hóa bởi CYP3A4 như là simvastatin và lovastatin.

CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG VÀ THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Độc tính trên gan:

Rất hiếm có trường hợp độc tính nặng trên gan như những trường hợp nguy hại đến tính mạng hay cần phải ghép gan khi sử dụng ketoconazole đường uống. Một số bệnh nhân có những yếu tố nguy hại không rõ ràng về bệnh gan. Các trường hợp này được biết xảy ra trong vòng tháng đầu điều trị, kể cả trong vài tuần đầu.

Nên kiểm tra chức năng gan trên tất cả bệnh nhân điều trị với Nizoral viên.

Bệnh nhân nên được hướng dẫn báo ngay cho thầy thuốc những dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ viêm gan như chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, vàng da, đau bụng hoặc nước tiểu sậm màu. Nên ngưng điều trị ngay những bệnh nhân này và kiểm tra chức năng gan. Ở bệnh nhân có tăng men gan hay có tiền sử ngộ độc gan do những thuốc khác thì không nên điều trị, trừ khi ích lợi điều trị cao hơn nguy cơ gây tổn thương gan. Trong tường hợp này cần thiết phải kiểm tra men gan.

Cần cân nhắc lợi hại trước khi điều trị bằng ketoconazole trong những trường hợp bệnh không đe dọa đến tính mạng mà phải đòi hỏi điều trị dài hạn.

Kiểm tra chức năng gan:

Nên kiểm tra chức năng gan trên tất cả bệnh nhân điều trị với Nizoral viên. Được khuyến cáo nên làm kiểm tra chức năng gan trước khi điều trị và cách khoảng thường xuyên trong thời gian điều trị.

Kiểm tra chức năng thượng thận:

Kiểm tra chức năng thượng thận ở những người tình nguyện với liều dùng mỗi ngày là 400mg hay cao hơn, đã cho thấy Nizoral làm giảm đáp ứng cortisol đối với sự kích thích ACTH. Do đó, nên theo dõi sát chức năng thương thận ở bệnh nhân suy thượng thận và ở bệnh nhân bị stress kéo dài (phẫu thuật lớn, săn sóc đặc biệt...).

Sử dụng trong nhi khoa:

Nghiên cứu về việc sử dụng Nizoral ở trẻ dưới 15 kg còn rất giới hạn. Vì vậy, không nên dùng Nizoral viên ở trẻ nhỏ.

Giảm acid dạ dày:

Sự hấp thu giảm khi acid dạ dày giảm. Ở bệnh nhân đang dùng thuốc trung hòa acid ví dụ: aluminium hydroxide) nên dùng những thuốc này ít nhất là 2 giờ sau khi uống Nizoral. Ở những bệnh nhân vô toan như một số bệnh nhân AIDS và bệnh nhân dùng thuốc kháng tiết acid (như chất đối kháng H2, chất ức chế bơm proton) được khuyến cáo nên uống thuốc Nizoral cùng với nước giải khát cola.

Trong những trường hợp bệnh không đe dọa đến tính mạng đòi hỏi thời gian điều trị dài, cần cân nhắc giữa lợi ích và yếu tố nguy cơ trước khi sử dụng ketoconazole.

Tiềm năng tương tác thuốc:

Nizoral có tiềm năng tương tác thuốc quan trọng trên lâm sàng.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

Lúc có thai:

Ở liều 80mg/kg, ketoconazole gây ra chứng ít ngón và tật dính ngón ở chuột nhắt. Chưa có những nghiên cứu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai. Do đó, Nizoral viên không được dùng trong thai kỳ, trừ khi lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ có hại cho bào thai.

Lúc nuôi con bú:

Vì ketoconazole được tiết trong sữa mẹ nên những người mẹ đang dùng thuốc không được cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc ảnh hưởng trên sự chuyển hoá ketoconazole:

Thuốc cảm ứng enzym như là rifampicin, rifabutin, carbamazepine, isoniazid và phenytoin làm giảm đáng kể khả dụng sinh học của ketoconazole.

Thuốc ảnh hưởng trên acid dạ dày: xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.

Ritonavir làm tăng khả dụng sinh học của ketoconazole. Do đó, khi thuốc được dùng chung, cầm xem xét việc giảm liều ketoconazole.

Tác dụng của ketoconazole trên chuyển hoá của những thuốc khác:

Ketoconazole có thể ức chế sự chuyển hóa của những thuốc được chuyển hoá bởi một số enzym P450 ở gan, đặc biệt là nhóm CYP3A. Điều này có thể dẫn đến sự gia tăng và/hoặc kéo dài tác dụng của chúng, bao gồm tác dụng phụ.

Ví dụ: những thuốc sau chống chỉ định sử dụng chung với ketoconazole:

- Chống chỉ định sử dụng những chất chuyển hóa bởi CYP3A4 như Terfenadine, astemizole, mizolastine, cisapride, dofetilide hay pimozide đồng thời với Nizoral viên, do sự gia tăng nồng độ của những thuốc trên huyết tương có thể dẫn đến sự kéo dài đoạn QT và trường hợp hiếm có thể gây xoắn đỉnh.

- Không sử dụng đồng thời với domperidone bởi vì sự kết hợp này có thể gây kéo dài đoạn QT.

- Không sử dụng đồng thời với triazolam và midazolam đường uống bởi vì có thể làm gia tăng hoặc kéo dài đáp ứng dược lực học của những thuốc này.

- Không sử dụng đồng thời thuốc ức chế HMG-CoA redutase được chuyền hóa bởi CYP3A4 như là simvastatin và lovastatin.

Những thuốc nên dùng thận trọng cần theo dõi sát nồng độ trong máu, tác dụng và tác dụng phụ. Nếu dùng chung với ketoconazole , những thuốc này nên được giảm liều nếu cần thiết:

- Alkaloid Ergot (ergostamine và dihydro ergostamine).

- Thuốc chống đông đường uống.

- Thuốc ức chế protease HIV như là ritonavir, indinavir, saquinavir.

- Một số thuốc điều trị ung thư như là vinca alkaloids, busulphan, docetaxel và trimetrexate.

- Thuốc ức chế canxi chuyển hóa bởi CYP3A4 như là dihydropyridines và verapamil.

- Một số thuốc ức chế miễn dịch: cyclosporine, tacrolimus, rapamycin.

- Các thuốc khác: digoxine, carbamazepine, buspirone, alfentanil, alprazolam, midazolam tiêm mạch, rifabutin, methylprednisolone và trimetrexate.

Ngoại lệ có một vài trường hợp có phản ứng khi uống rượu, giống như uống disulfiram với đặc điểm: đỏ bừng mặt, phát ban, phù ngoại biên, buồn nôn và nhức đầu. Tất cả các triệu chứng này sẽ hoàn toàn biến mất trong vòng vài giờ.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Tùy từng loại cơ quan nội tạng, tác dụng ngoại ý của thuốc được phân loại theo tần suất, sử dụng quy ước sau:

Rất thường gặp (>1/10); thường gặp (>1/100, <1/10); ít gặp (>1/1000, <1/100); hiếm (>1/10.000, <1/1.000); rất hiếm (<1/10.000) cho từng báo cáo riêng biệt.

Trong thử nghiệm lâm sàng với ketoconazole đường uống, các ghi nhận về tác dụng ngoại ý quan trọng nhất bao gồm:

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

Giảm tiểu cầu: Hiếm.

Rối loạn hệ thần kinh:

Nhức đầu, choáng váng, sợ ánh sáng: Ít gặp.

Dị cảm: Hiếm.

Rối loạn tiêu hóa:

Nôn, buồn nôn, đau bụng: Thường gặp.

Tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa: Ít gặp.

Rối loạn gan-mật:

Tăng nhẹ men gan có phục hồi: Ít gặp.

Rối loạn da và mô dưới da:

Ngứa: Thường gặp.

Phát ban, rụng tóc: Ít gặp.

Rối loạn hệ sinh sản và vú:

Chứng to vú ở nam có phục hồi (với liều cao hơn liều trị liệu được đề nghị là 200 hoặc 400mg mỗi ngày): Ít gặp.

Dựa trên kinh nghiệm sau tiếp thị, các tác dụng ngoại ý sau đây được ghi nhận:

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

Phản ứng dị ứng kể cả những trường hợp riêng biệt sốc quá mẫn: Rất hiếm.

Rối loạn hệ thần kinh:

Tăng áp lực nội sọ có phục hồi (ví dụ: phù gai thị, thóp phồng ở trẻ nhũ nhi).

Rối loạn gan-mật:

Ngộ độc gan nặng bao gồm da, viêm gan, hoại tử gan xác định bằng sinh thiết, suy gan kể cả những trường hợp đưa đến ghép cơ quan hoặc chết.

Rối loạn da và mô dưới da:

Mề đay: rất hiếm.

Rối loạn hệ sinh sản và vú:

Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, chứng ít tinh trùng (với liều cao hơn liều điều trị được đề nghị là 200mg đến 400mg mỗi ngày).

Ở liều điều trị 200mg mỗi ngày, người ta có thể thấy sự giảm tạm thời nồng độ testosterone trong huyết tương. Nồng độ testosterone trở về bình thường trong vòng 24 giờ sau điều trị Nizoral. Trong thời gian điều trị lâu dài ở liều điều trị, nồng độ testosterone trong máu thường không khác biệt so với nhóm chứng.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Nizoral nên được uống trong bữa ăn để được hấp thu tối đa.

Điều trị:

Người lớn:

- Nhiễm nấm da, nhiễm nấm đường tiêu hóa và nấm nội tạng: Một viên (200mg) mỗi ngày một lần trong bữa ăn. Khi không đạt được đáp ứng đầy đủ ở liều này, liều dùng nên được tăng lên thành hai viên (400mg), mỗi ngày một lần trong bữa ăn.

- Nhiễm Candida âm đạo: hai viên (400mg), mỗi ngày một lần trong bữa ăn.

Trẻ em:

- Trẻ em cân nặng từ 15-30kg: nửa viên mỗi ngày một lần trong bữa ăn.

- Trẻ em cân nặng trên 30 kg: liều giống như người lớn.

Điều trị phòng ngừa ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch:

- Người lớn: 2 viên (400mg) mỗi ngày.

- Trẻ em: 1/2-1 viên mỗi ngày một lần trong bữa ăn.

Thời gian điều trị thông thường là:

- Nhiễm Candida âm đạo: 5 ngày kế tiếp nhau.

- Nhiễm nấm da do vi nấm ngoài da: khoảng 4 tuần.

- Lang ben: 10 ngày.

- Nhiễm nấm ở miệng và da do Candida: 2-3 tuần.

- Nhiễm nấm tóc: 1-2 tháng.

- Nhiễm nấm Candida nội tạng: 1-2 tháng.

- Nhiễm nấm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides: thời gian điều trị tối ưu là 3-6 tháng.

Nói chung, việc điều trị nên được tiếp tục, không gián đoạn đến khi ít nhất 1 tuần sau khi tất cả các triệu chứng đã biến mất và đến khi tất cả các mẫu cấy đều được chuyển sang âm tính.

QUÁ LIỀU

Không có thuốc giải độc cho ketoconazole.

Trong trường hợp tai biến quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ. Trong vòng một giờ đầu sau khi uống, có thể rửa dạ dày. Có thể sử dụng than hoạt khi thích hợp.

 Về trang chủ    Bản để in
Các bài viết cùng chuyên khoa [Truyền nhiễm] trong chuyên mục [Từ điển thuốc] :
  • Tobramicina IBI [7/10/2011 | 11:15 GMT+7]
  • Amoclavic - Amoclavic forte [4/11/2008 | 14:02 GMT+7]
  • Amikacin injection [4/11/2008 | 12:52 GMT+7]
  • ACT-HIB [2/11/2008 | 11:18 GMT+7]
  • Intetrix [17/10/2008 | 5:16 GMT+7]
  • Mycostatine [14/10/2008 | 10:10 GMT+7]
  • Cefazolin Meiji [13/9/2008 | 13:15 GMT+7]
  • Sporal [12/9/2008 | 13:12 GMT+7]
  • Bristopen [11/9/2008 | 12:16 GMT+7]
  • Klion [10/9/2008 | 8:10 GMT+7]
  • Keflor [3/9/2008 | 14:18 GMT+7]
  • Kefadim [3/9/2008 | 14:06 GMT+7]
  • Claforan [2/9/2008 | 10:47 GMT+7]
  • Ciprobay [2/9/2008 | 10:25 GMT+7]
  • Ceclor [2/9/2008 | 10:17 GMT+7]
  • Bactroban [2/9/2008 | 9:13 GMT+7]
  • Kefzol [16/8/2008 | 8:12 GMT+7]
  • Roferon-A [15/8/2008 | 8:19 GMT+7]
  • Diprogenta [12/8/2008 | 12:12 GMT+7]
  • Daphazyl [10/8/2008 | 7:17 GMT+7]

Quảng cáo


TIỆN ÍCH ONLINE