Viêm loét dạ dày - tá tràng

31/03/2020 10:06 GMT+7

Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý thường xuất hiện ở mọi lứa tuổi, không phân biệt giới tính. Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể khỏi hẳn, ngược lại, có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, chúng ta cần hiểu rõ về bệnh để phòng bệnh và điều trị bệnh tốt hơn.

Vậy bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng là gì? Những nguyên nhân cũng như cách điều trị bệnh thế nào? Bài viết này chúng tôi sẽ giúp các bạn đọc tìm hiểu rõ về căn bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng.

VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG LÀ BỆNH GÌ?

Viêm loét dạ dày-tá tràng là căn bệnh gây tổn thương viêm và loét trên niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng (phần đầu của ruột non). Những tổn thương này xảy ra khi lớp niêm mạc (màng lót bên trong cùng) của dạ dày hay tá tràng bị bào mòn và các lớp bên dưới thành dạ dày hay thành ruột sẽ bị lộ ra. Vết loét ở tá tràng chiếm 95%, vết loét ở dạ dày chiếm 60%, trong đó vết loét ở bờ cong nhỏ dạ dày chiếm 25% các trường hợp.

YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG

Đây là các yếu tố thuận lợi dễ dẫn đến bệnh loét dạ dày-tá tràng.

Di truyền: Loét tá tràng có tính chất di truyền, tần suất cao ở một số gia đình và đồng thời xảy ra ở cả 2 anh (chị) em sinh đôi cùng trứng hơn là khác trứng.

Thường xuyên hút thuốc lá và uống bia rượu (hoặc các loại nước uống có cồn khác).

Bạn có biết rằng, trong khói thuốc lá có chứa hơn 200 loại chất gây hại cho sức khỏe của con người, trong đó đặc biệt là chất nicotine. Chất nicotine sẽ gây kích thích cơ chế để tiết ra nhiều cortisol – đây là tác nhân chính làm tăng nguy cơ viêm loét dạ dày.

Căng thẳng thần kinh (stress)

Những người hay bị căng thẳng, lo lắng sẽ có nguy cơ mắc bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng, bởi các căng thẳng kéo dài có ảnh hưởng lớn đến quá trình bài tiết axit trong dạ dày. Căng thẳng thần kinh, sang chấn tâm lí, tình cảm cũng ảnh hưởng đến kết quả điều trị loét dạ dày tá tràng.

Thói quen ăn uống, sinh hoạt không điều độ

Việc sinh hoạt cá nhân không điều độ như thức khuya, bỏ bữa ăn sáng hay là việc ăn uống không đúng giờ giấc, thói quen ăn khuya, lười vận động hoặc thích ăn các món chua, cay, nóng, lạnh, cứng, khó tiêu... không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mà còn là yếu tố thuận lợi dẫn đến bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng.

NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG

Hai nguyên nhân chính gây loét dạ dày-tá tràng là nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (Vi khuẩn HP) hay dùng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thường dùng để trị đau khớp.

Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (Vi khuẩn HP)

Khoảng 70% viêm loét dạ dày tá tràng ở Việt Nam là do vi khuẩn HP. HP vừa là nguyên nhân chính, vừa khiến bệnh nặng hơn, dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như thủng ổ loét, chảy máu dạ dày, ung thư dạ dày…

Helicobacter pylori dưới kính hiển vi

HP sinh sống ngay trên niêm mạc dạ dày và tiết ra hàng loạt các enzyme, nội độc tố… Chúng gây hoại tử, bong tróc các tế bào biểu mô dạ dày, hình thành nên vết loét. Vết loét càng trầm trọng khi HP làm tăng các yếu tố tấn công dạ dày như acid HCl, pepsin …

Do đó, loại trừ vi khuẩn HP là bước không thể thiếu khi muốn điều trị tận gốc căn bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây ra ổ loét dạ dày và ung thư dạ dày .

Thường xuyên sử dụng thuốc các loại thuốc có tác dụng giảm đau, kháng viêm

Đây là nguyên nhân thứ hai sau nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori. Việc sử dụng lâu dài thuốc kháng viêm, giảm đau như nhóm NSAIDs (thuốc kháng viêm không steroid) sẽ gây ức chế enzyme cyclooxygenase, từ đó làm ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin. Prostaglandin được xem là chất giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày vì nếu không có chất bảo vệ này, acid dạ dày có thể làm xói mòn lớp niêm mạc, gây chảy máu và loét.

CÁC DẤU HIỆU CỦA BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG

Đau vùng bụng trên rốn (hay còn gọi là đau vùng thượng vị)

Đây là một trong các dấu hiệu chính của bệnh viêm loét dạ dày. Nếu loét tá tràng thì cơn đau thường sẽ xuất hiện vào lúc đói hoặc là lúc sau ăn khoảng 2 - 3 tiếng, có thể đau vào lúc nửa đêm về sáng, lan ra sau lưng. Cơn đau xuất hiện âm ỉ, đau tức bụng hoặc đau quặn từng cơn. Bạn nên hạn chế ăn những món ăn chua, cay... khi đang đói.

Đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn hay nôn

Một số triệu chứng như đầy bụng, buồn nôn cũng là một trong những dấu hiệu thường xuyên của bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng.

Cảm giác bị đầy bụng, khó tiêu là do dạ dày đã bị tổn thương, kéo theo hoạt động tiêu hóa chậm lại, khiến cho người bệnh thường cảm thấy chướng bụng, đầy hơi.

  • Loét dạ dày: tùy vị trí ổ loét mà vị trí và tính chất lan của tính chất đau có thể khác nhau. Thường đau sau ăn khoảng vài chục phút đến vài giờ. Đáp ứng với bữa ăn và thuốc trung hòa acid kém hơn so với loét hành tá tràng.
  • Loét tá tràng: Đây là loại loét phát triển trong phần đầu của ruột non (tá tràng). Triệu chứng thường xuất hiện lúc đói hoặc sau bữa ăn 2-3 giờ, đau tăng lên về đêm, ăn vào hoặc sử dụng các thuốc trung hòa acid thì đỡ đau nhanh.

Mất ngủ, ngủ không ngon giấc

Mất ngủ hay giấc ngủ thường xuyên bị gián đoạn do bụng bị đầy hơi, bụng nặng cảm giác khó tiêu, hay do đau lúc bụng đói nửa về đêm sáng.

Ợ hơi, ợ chua, hoặc nóng rát thượng vị

Đa số bệnh nhân khi bị viêm loét dạ dày-tá tràng thường có các triệu chứng này. Ợ hơi, hoặc ợ chua là những dấu hiệu rất hay gặp phải ở những bệnh nhân bị bệnh trong thời kỳ đầu.

Ợ nóng rát thượng vị thường xuất hiện ở bệnh nhân có trào ngược dạ dày thực quản hơn.

Rối loạn tiêu hóa

Một dấu hiệu của viêm loét dạ dày-tá tràng nữa đó là có triệu chứng bị tiêu chảy hoặc táo bón. Do việc tiêu hóa không ổn định, người bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng thường bị sút cân. Nhưng ngược lại, vì triệu chứng đau thường xảy ra lúc bụng đói nên bệnh nhân hay ăn nhiều hơn, cũng có thể gây tăng cân nhanh.

Tuy nhiên, các triệu chứng kể trên chỉ có mang tính chất gợi ý chứ không thể chẩn đoán một cách chính xác. Người bệnh nên đến bệnh viện để được tiến hành các thủ thuật chuyên khoa, xét nghiệm kiểm tra, và đặc biệt là tiến hành nội soi dạ dày-tá tràng. Phương thức nội soi sẽ giúp chúng ta biết được chính xác vị trí, mức độ tổn thương của bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng, hay có nhiễm vi khuẩn HP hay không. Từ đó, bác sĩ có thể đưa ra được chỉ định và phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả nhất cho người bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng.

CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG

Để phát hiện loét, trước tiên, bác sĩ hỏi bạn về tiền sử bệnh và tiến hành thăm khám. Sau đó, bạn có thể cần trải qua các xét nghiệm để chẩn đoán, chẳng hạn như:

Xét nghiệm tìm vi khuẩn H. pylori: Bác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm để xác định xem bạn có bị nhiễm vi khuẩn H. pylori hay không. Có thể tìm H. pylori bằng xét nghiệm máu, phân hoặc hơi thở.

  • Xét nghiệm tìm H. pylori qua hơi thở:  Bạn uống urê có chứa carbon có hoạt tính phóng xạ. Sau đó, bạn sẽ thổi vào một cái túi. Túi chứa mẩu hơi thở của bạn sẽ được niêm phong và đưa đến phòng xét nghiệm. Nếu bạn bị nhiễm H. pylori thì mẫu hơi thở của bạn sẽ chứa carbon phóng xạ dưới dạng khí CO2 do vi khuẩn H. pylori phân hủy urê mà bạn đã uống trước đó. Nếu bạn đang dùng thuốc kháng axit trước khi xét nghiệm H pylori, hãy báo cho bác sĩ của bạn biết. Tùy thuộc vào xét nghiệm nào được sử dụng, bạn có thể cần phải ngừng thuốc trong một khoảng thời gian vì thuốc kháng axit có thể dẫn đến kết quả âm tính giả. Ví dụ như bạn đang uống thuốc ức chế bơm proton (PPI) thì cần phải ngưng ít nhât 2 tuần trước khi làm xét nghiệm.
  • Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu tìm kháng thể IgG đặc hiệu của vi khuẩn H. pylori . Tuy nhiên xét nghiệm máu này không thể phân biệt giữa tình trạng là đang bị nhiễm khuẩn hay đã từng bị nhiễm trong quá khứ. Các xét nghiệm huyết thanh học có thể giúp ích trong các trường hợp như khảo sát trên số đông hay ở những bệnh nhân không thể ngừng dùng thuốc ức chế bơm proton (PPI), chẳng hạn như những bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa hoặc phải sử dụng thuốc kháng viêm không steriod (NSAID) liên tục vì các xét nghiệm này không bị ảnh hưởng bởi PPI hoặc kháng sinh.
  • Xét nghiệm phân: Xét nghiệm dùng kháng thể đơn dòng để tìm kháng nguyên trong phân. Xét nghiệm phân cũng chính xác như xét nghiệm hơi thở urê nhưng rẻ hơn và yêu cầu ít thiết bị hơn so với xét nghiệm hơi thở urê. Giống như xét nghiệm hơi thở urê, xét nghiệm kháng nguyên phân chỉ phát hiện trường hợp nhiễm trùng hoạt động và có thể được sử dụng như một xét nghiệm theo dõi hiệu quả điều trị. 

Nội soi: Bác sĩ có thể sử dụng một ống soi để kiểm tra bên trong ống tiêu hóa trên của bạn, gọi là nội soi. Trong quá trình nội soi, bác sĩ đưa ống nội soi xuống cổ họng, sau đó vào thực quản, dạ dày và ruột non của bạn. Sử dụng ống nội soi, bác sĩ tìm những tổn thương (ví dụ như vết loét) trong lòng ống tiêu hóa. Nếu thấy ổ loét, bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ để chuyển vào phòng lab xem xét và kiểm tra, gọi là sinh thiết. Sinh thiết để giúp xem hình ảnh mô học là lành tính hay ác tính. Ngoài ra sinh thiết cũng có thể giúp phát hiện H. pylori bằng xét nghiệm urease nhanh.

Nội soi tiêu hóa trên

Nội soi tiêu hóa trên (có thể kèm sinh thiết) thường được sử dụng để chẩn đoán. Ảnh: Mayo Clinic

Bác sĩ nhiều khả năng sẽ đề nghị nội soi nếu bạn lớn tuổi, có dấu hiệu chảy máu, gần đây bị sụt cân, hoặc khó ăn và nuốt. Nếu nội soi phát hiện vết loét trong dạ dày của bạn, thì có thể sẽ cần thực hiện thêm nội soi theo dõi sau khi điều trị để kiểm tra vết loét đã lành hẳn hay chưa, cho dù các triệu chứng đã được cải thiện.

Chụp đường tiêu hóa trên cản quang (còn được gọi là uống barium): Bạn sẽ uống một chất lỏng màu trắng có chứa chất cản quang bari bao phủ lòng ống tiêu hóa trên. Tia X chiếu sẽ chiếu qua hệ thống tiêu hóa trên theo thời gian sẽ cho ra hàng loạt hình ảnh của thực quản, dạ dày và ruột non. Nếu có vết loét, hay bất thường khác thì có thể sẽ thấy rõ trên hình ảnh cản quang (xem ảnh minh họa).  

Chụp tiêu hóa trên cản quang (uống bari)

Hình ảnh ống tiêu hóa trên (thực quản, dạ dày, tá tràng) trong chụp cản quang (uống bari). Ảnh researchgate.net

CÁCH ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG

Bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng ở thời kỳ sớm và được phát hiện kịp thời sẽ dễ dàng điều trị. Nếu để bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính thì sẽ khó chữa khỏi dứt điểm và thường gây các biến chứng đáng tiếc. Do vậy, khi chúng ta phát hiện ra những dấu hiệu hay triệu chứng nghi ngờ mình có khả năng bị viêm loét dạ dày, ngoài việc điều chỉnh và duy trì các chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và sinh hoạt điều độ, hạn chế ăn các thức ăn có tính kích thích, bạn cần đến các cơ sở y tế để được các bác sĩ thăm khám và xác định được tình trạng bệnh cũng như nguyên nhân gây bệnh. Dựa vào các chẩn đoán, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc điều trị bệnh viêm loét dạ dày cho bạn sử dụng. Thông thường, các thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng thường được sử dụng là:

Thuốc kháng acid giúp trung hòa acid trong dịch vị dạ dày tá tràng

Thuốc giảm tiết acid: Là các thuốc làm giảm tiết acid dịch vị qua nhiều cơ chế khác nhau như (1) Thuốc kháng thụ thể H2, (2) Thuốc ức chế bơm proton (PPI) của tế bào thành dạ dày làm giảm tiết acid, (3) Thuốc kháng gastrin, (4) Thuốc kháng choline,

(1) Thuốc kháng thụ thể H2: Ức chế sự tiết acid không chỉ sau kích thích histamine mà cả sau kích thích dây X, kích thích bằng gastrine và cả thử nghiệm bữa ăn

+ Thế hệ 2: Ranitidine (Raniplex, Azantac, Zantac, Histac, Lydin, Aciloc…)

+ Thế hệ 3: Famotidine (Pepcidine, Servipep, Pepcid, Quamatel, Pepdine)

+ Thế hệ thứ 4: Nizatidine (Nizacid)

(2) Thuốc ức chế  bơm proton (PPI): Là thụ thể cuối cùng của tế bào thành dạ dày phụ trách sự tiết acid HCl, do đó thuốc ức chế bơm proton có tác dụng chung và mạnh nhất.

+ Omeprazole (Mopral, Lomac, Omez, Losec)

+ Esomeprazole (Nexium): đồng phân của Omeprazole có thời gian bán huỷ lâu hơn và có tác dụng ức chế tiết acid và dịch vị tốt hơn.

+ Lanzorprazole (Lanzor, Ogast)

+ Pentoprazole (Inipomp)

+ Rabeprazole (Velox, Ramprazole, Pariet)

(3) Thuốc kháng Gastrin: Proglumide (Milide) là thuốc đối kháng gastrin. Nó làm giảm tiết acid khi tiêm gastrin, nhưng không làm giảm khi tiêm histamin, được chỉ định trong điều trị loét có tăng gastrin máu và nhất là trong bệnh lý u gastrin (gastrinoma).

Thuốc diệt HP:

+ Nhóm beta lactamase: như Penicillin, Ampicillin, Amoxicillin, các kháng sinh nhóm cephalosporines.

+ Nhóm cycline: Tétracyclin, Doxycyclin.

+ Nhóm macrolides: Erythromycin, Roxithromycin, Azithromycin, Clarithromycin

+ Nhóm quinolone và nhóm imidazoles: Metronidazole, Tinidazole, Secnidazole

+ Nhóm bismuth: Như trymo, denol, Pepto bismol

BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG

Bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng nếu không được điều trị ngay sẽ trở thành mạn tính và khó có thể khỏi dứt điểm. Căn bệnh này có thể dẫn đến các biến chứng có ảnh hưởng đến sức khỏe nghiêm trọng như:

Xuất huyết tiêu hóa trên: là biến chứng thường gặp nhất. Khoảng 15-20% bệnh nhân loét dạ dày tá tràng có một hoặc nhiều lần chảy máu. Chảy máu ở vết viêm loét có thể dẫn đến tình trạng mất máu nhiều máu, nguy hiểm đến tính mạng. Dấu hiệu của một vết loét chảy máu bao gồm các triệu chứng như chóng mặt, choáng váng, nôn ra máu đỏ hay phân có màu đen.

Thủng dạ dày-tá tràng: đây là biến chứng thứ hai sau chảy máu dấu hiệu của thủng là hiện tượng đau bụng dữ dội đột ngột, đau như dao đâm.

Hẹp môn vị: thường gặp ở ổ loét hành tá tràng. Đây là dạng mô viêm xơ phát triển trên ổ loét ở môn vị-tá tràng, gây hẹp lòng ruột ngay dưới dạ dày, làm cho thức ăn khó có thể đi qua đường tiêu hóa. Các dấu hiệu của hẹp môn vị như là đau vùng thượng vi, nôn ra thức ăn cũ, nổi gò vùng thượng vị, sụt cân nhanh.

Ung thư hóa: tỉ lệ ung thư hóa khoảng 5-10%, và thời gian loét kéo dài >10 năm

Các biến chứng kể trên đều rất nghiêm trọng và có thể cần phẫu thuật. Bạn nên đến bệnh viện gần nhất để khám và điều trị khẩn.

CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG DÀNH CHO NHỮNG NGƯỜI VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG?

Viêm loét dạ dày-tá tràng là loại bệnh cần có chế độ ăn uống phù hợp và cần ăn kiêng một số loại thực phẩm. Ngay sau đây là một số loại thực phẩm khuyến khích người bệnh nên ăn và không nên ăn.

Những thức ăn người viêm loét dạ dày - tá tràng nên ăn

Sữa, trứng sẽ có tác dụng làm đệm trung hòa lượng axit có trong dạ dày. Sữa thì chúng ta nên uống sữa nóng; trứng nên ăn dưới dạng hấp hoặc là cho vào cháo, một tuần chỉ nên ăn từ 2-3 lần mỗi lần ăn khoảng 1-2 quả.

Các thực phẩm có chứa nhiều đạm dễ tiêu: thịt lợn nạc, cá nạc, đặc biệt chúng ta nên dùng dưới dạng chế biến là luộc, hấp, kho để dễ hấp thu.

Rau củ quả tươi: chọn các loại rau củ non, ưu tiên họ cải (cải bắp, củ cải, hoặc rau cải) vì rau họ này có chứa nhiều vitamin cho việc nhanh chóng liền các vết thương của đường tiêu hóa.

Các loại thức ăn có chứa tinh bột ít mùi vị và dễ tiêu như là cơm, bánh mì, hoặc là các loại cháo, khoai củ nấu, hoặc luộc chín kỹ.

Các loại dầu thực vật được chế biến từ các loại hạt như là dầu từ hạt hướng dương, dầu vừng, hay là dầu hạt cải, hoặc dầu đậu nành...

Những thức ăn, đồ uống không nên dùng khi viêm loét dạ dày-tá tràng

Các loại thịt nguội đã chế biến sẵn như dăm bông, lạp sườn, xúc xích.

Những loại thức ăn cứng, dai như thịt nhiều gân, sụn, hay là rau có nhiều xơ (rau già, rau cần...) quả xanh sống...

Gia vị, dấm tỏi, tiêu ớt, hoặc các loại dưa cà muối, hành muối.

Các loại quả chua như chanh, cóc, xoài xanh, sấu ....

Các loại nước có gas.

Chè, cà phê đậm đặc.

Ngừng những loại nước uống có cồn như bia, rượu. Nếu chúng ta bỏ được thói quen này không chỉ tốt cho dạ dày mà còn tốt cho tim mạch và gan.

Bỏ thuốc lá ngay lập tức, điều này không chỉ giúp cho bạn cải thiện bệnh viêm dạ dày-tá tràng mà còn giúp bạn sẽ tránh khỏi nguy cơ mắc phải nhiều bệnh về phổi và các bệnh có liên quan tới đường hô hấp.

Một số điểm cần lưu ý khi chế biến thức ăn cho bệnh nhân viêm loét dạ dày-tá tràng

Các loại thực phẩm trước khi nấu nên thái nhỏ, nghiền nát, hoặc là nấu mềm.

Người bệnh nên được ăn thức ăn ngay sau khi nấu xong.

CÁCH PHÒNG TRÁNH BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG

Loét dạ dày tá tràng nếu không tuân thủ điều trị sẽ dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm (đã nêu ở phần biến chứng của loét dạ dày tá tràng). Vì vậy, nên thay đổi thói quen sinh hoạt, thói quen ăn uống, tránh các yếu tố có hại cho dạ dày để phòng bệnh và điều trị bệnh tốt hơn, cải thiện triệu chứng và tránh các biến chứng có hại. Dưới đây là một số điều cần lưu ý để dự phòng bệnh loét dạ dày tá tràng:

Nên tập thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: ăn chậm, nhai kĩ, ăn uống đúng giờ, tránh bỏ bữa nhất là bữa sáng, không nên ăn khuya (không ăn trễ hơn 8 giờ tối), không để quá đói hoặc ăn quá no, tránh ăn các thức ăn quá chua, quá cay, quá nóng, quá lạnh, quá ngọt, quá khô, hạn chế thức ăn nhanh, đồ hộp, nhiều dầu mỡ,…

Cần bổ sung vitamin A, D, K, B12, acid folic, canxi, Fe, Zn... trứng, sữa giúp trung hòa acid dạ dày tốt hơn.

Tránh các chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá, trà, cà phê…

Hạn chế dùng các thuốc kháng viêm giảm đau như Ibuprofen, aspirin và naproxen (NSAIDs). Khi dùng cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được sử dụng các thuốc thích hợp ít ảnh hưởng đến niêm mạc dạ dày hoặc thêm các loại thuốc hỗ trợ dạ dày.

Tái khám đúng hẹn, khi đi khám cần mang theo sổ khám bệnh và các loại thuốc hiện đang dùng.

Vận động phù hợp, tập thể dục đều đặn và hợp lí, khoảng 30 phút/ngày, 5 lần/tuần để có sức khỏe tốt, tâm trạng thoải mái.

Nghỉ ngơi hợp lí, ngủ đủ.

Để tâm trạng thoải mái, thư giãn, tránh căng thẳng, stress…

 

Ban Biên tập GiaoDucSucKhoe.net

---------------------------------------------------

Nguồn:

https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/peptic-ulcer/diagnosis-treatment/drc-20354229

https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/tim-hieu-ve-benh-viem-loet-da-day-ta-trang/

https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/stomach-and-duodenal-ulcers-peptic-ulcers

https://www.aafp.org/afp/2015/0215/p236.html

https://www.hoanmycuulong.com/benh-viem-loet-da-day-ta-trang-nhung-dieu-can-biet.html